Soạn bài khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945

Thứ tư , 12/08/2015, 00:03 GMT+7
     

Soạn bài khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945

I. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.

1. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

- Khái niệm hiện đại hóa: được hiểu là quá trình làm cho nền văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại (VHTĐ) và đổi mới theo hình  thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới.

- Nội dung hiện đại hóa văn học diễn ra trên mọi mặt, ở nhiều phương diện:

+ Thay đổi quan niệm về văn học; văn học chương chở đạo trở thành một hoạt động nghệ thuật, đi tìm và sáng tạo cái đẹp, nhận thức và khám phá cuộc sống.

+ Chủ thể sáng tạo: trước đây là những nhà nho; nay là nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp.

+ Công chúng văn học: trước đây là tầng lớp nho sĩ; nay là tầng lớp thị dân.

+ Xây dựng nền văn xuôi Tiếng Việt: Hiện đại hóa thể loại văn học; xuất hiện nhiều thể loại mới; phóng sự, kịch, phê bình.

- Những nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của văn học thời kì này:

+ Xã hội Việt Nam từ đầu thế kỉ XX trở đi biến đổi theo hướng hiện đại.

+ Văn hóa Việt Nam cũng có nhiều sự thay đổi lớn: dần dần thoát khỏi ảnh hưởng của phong kiến Trung Hoa, mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây (chủ yếu là Pháp). Lớp trí thức Tây học tiếp thu tư tưởng mới của văn hóa phương Tây nên có những nhận thức mới, quan niệm với về vũ trụ, nhân sinh, dần dần thay thế lớp trí thức nho học, thổi vào đời sống xã hội một làn gió văn hóa mới.

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời có sự ảnh hưởng lớn, định hướng cho sự phát triển cả nền văn học dân tộc.

+ Báo chí về nghề xuất bản phát triển mạnh, vai trò của chữ quốc ngữ đối với báo chí, dịch thuật, ngày càng lớn.

- Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam diễn ra qua 3 giai đoạn: 

Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.

- Thành tựu nổi bật: văn thơ yêu nước và cách mạng với các tác giả tiêu biểu như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh… Về nội dung tư tưởng có những đổi mới khá rõ nét nhưng hình thức ngôn ngữ và thi pháp vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại.

- Tiểu thuyết viết bằng chữ quốc ngữ đã xuất hiện nhưng còn non nớt, vụng về.

Giai đoạn 2: Từ 1920 – 1930.

- Về văn xuôi: xuất hiện nhiều truyện ngắn, tiểu thuyết (Nam Kì có Hồ Biểu Chánh, Bắc Kì có Hoàng Ngọc Phách, Phạm Duy Tốn…). Đặc biệt là những sáng tác viết bằng tiếng Pháp của tác giả Nguyễn Ái Quốc.

- Về thơ ca: nổi bật là Tản Đà, một hồn thơ phóng túng, đầy cảm xúc, người mang đến nhiều dấu hiệu mới lạ cho thơ ca. Được coi là cái gạch nối giữa hai thời đại.

Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. Là giai đoạn phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng, đạt nhiều thành tựu trên các thể loại.

- Văn xuôi:

+ Tiểu thuyết: có tiểu thuyết của nhóm Tự lực văn đoàn, tiểu thuyết hiện thực.

+ Truyện ngắn với nhiều tên tuổi: Nam Cao, Nguyễn Công Hoan…

+ Phóng sự, kí sự, bút kí, tùy bút.

- Thơ ca:

+ Phong trào Thơ mới.

+ Thơ ca cách mạng.

- Kịch nói nó những phát triển mới.

- Nghiên cứu, lí luận phê bình văn học cũng phát triển với nhiều công trình tiêu biểu.

2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.

2.1. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của chính quyền thực dân phong kiến. Phân hóa thành nhiều xu hướng.

a. Xu hướng học lãng mạn

- Đề tài chính: Thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo.

- Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình.

- Đặc trưng nội dung:

+ Tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc; phát huy cao độ trí tưởng tượng; diễn tả khát vọng, ước mơ. Con người là trung tâm vũ trụ, đề cao cái tôi cá nhân.

+ Bất hòa với thực tại, thoát li vào đời sống nộ tâm, vào thiên nhiên, tình yêu, tôn giáo…

+ Chú trọng diễn tả những cảm xúc, tình cảm mạnh mẽ, nhưng tương phản gay gắt, những biến thái tinh vi trong tâm hồn con người.

- Giá trị của văn học lãng mạn:

+ Thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lại sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến, giải phóng cá nhân, giành chính quyền hạnh phúc trong tình yêu, hôn nhân.

+ Làm cho tâm hồn người đọc tinh tế, phong phú; khơi dậy tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc.

+ Hạn chế: ít gắn với đời sống chính trị của đất nước, đôi khi quá đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

b. Xu hướng văn học hiện thực

- Đề tài: Những vấn đề xã hội.

- Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự.

- Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình.

+ Phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời; phản ánh cuộc sống khốn khổ của các tầng lớp nhân dân với sự cảm thông sâu sắc.

+ Phản ánh mâu thuẫn giàu nghèo trong xã hội, đấu tranh chống áp bức, bất công.

+ Thái độ của các nhà văn là phản ánh hiện thực một cách khách quan, cụ thể và xây dựng được những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.

+ Hạn chế: Nhìn con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh, chưa chỉ ra tiền đồ cho họ.

2.2. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành bí mật.

- Đội ngũ sáng tác: Những chí sĩ, chiến sĩ cách mạng trong và ngoài nước, có một số sáng tác ở trong tù.

- Đặc trưng nội dung:

+ Là tiếng nói của chiến sĩ, quần chúng nhân dân tham gia phong trào cách mạng. Họ coi thơ văn là thứ vũ khí sắc bén chống lại kẻ thù và là phương tiện truyền bá tư tưởng yêu nước, cách mạng.

+ Văn học cách mạng đã đánh thẳng vào bọn thống trị, thực dân, bè lũ tay sai và nói lên khát vọng độc lập dân tộc, niềm tin vào tương lai đất nước.

(Thơ văn Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh… sáng ngời hình ảnh người chiến sĩ hiên ngang, bất khuất; Thơ Hồ Chí Minh, Tố Hữu khắc họa rõ hình ảnh con người thời đại mới sẵn sàng hi sinh vì lí tưởng).

- Nghệ thuật:

+ Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ

+ Chủ yếu là văn vần.

Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ.

Tuy các bộ phận văn học, các xu hướng văn học có sự khác biệt về khuynh hướng tư tưởng, về quan điểm nghệ thuật song chúng có tác động lẫn nhau để cùng phát triển, vì thế đã tạo nên sự phong phú, đa dạng và phức tạp của văn học thời kì này.

3. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng

- VH phát triển cả về số lượng và chất lượng.

- Nguyên nhân :

+ Sức sống văn hóa mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh  thần dân tộc, biểu hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt.

+ Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học.

+ Còn một lí do rất thiết thực: Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hóa và viết văn là một nghề có thể kiếm sống.

II. Các thành tựu nổi bật

1. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 đã kết thừa và phát huy hai nội dung lớn truyền thống của văn học dân tộc : chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân dạo, đồng thời đem đến một đóng góp mới : tình thần dân chủ.

- Tư tưởng yêu nước có sự phát triển, đổi mới theo thời đại : từ chỗ gắn liền với dân (Dân là dân nước, nước là nước dân – Phan Bội Châu) đến chỗ gắn liền với lí tưởng xã hội chủ nghĩa và tinh thần quốc tế vô sản trong các tác phẩm của các chiến sĩ cách mạng.

- Tinh thần dân chủ đem đến cho truyền thống nhân đạo những nét mới : quan tâm mới những con người bình thường trong xã hội, nhất là tầng lớp nhân dân cực khổ lầm than.

2. Những thành tựu về thể loại và ngôn ngữ văn học

- Văn xuôi :

+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời. Đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới.

+ Truyện ngắn đạt được thành  tựu phong phú và vững chắc.

+ Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh.

+ Bút kí, tùy bút, kịch, phê bình văn học phát triển.

- Thơ ca : Là một trong những thành tựu VH lớn nhất thời kì này.

Văn học vừa kế thừa được tinh hoa truyền thống văn hóa dân tộc suốt mười thế kỉ, mặt khác mở ra một thời kì mới – thời kì văn học hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học chung của thế giới.

III. Bài tập nâng cao

1. Kể tên 5 tác phẩm thuộc văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà anh/chị đã học trong chương trình Trung học cơ sở.

2. Nêu các đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.

3. Kể tên những tác phẩm văn học trung đại mà tên thể loại gắn liền với tên tác phẩm ?